Hướng dẫn các món ăn chữa bệnh bằng củ kiệu

Kiệu có tên giới bạch, tiểu toán (tỏi nhỏ) tiểu căn toán, dã toán, đại đầu thái tử, hỏa thông… tên khoa học là Allium chinense. G.Don thuộc họ hành tỏi Alliaceae. Kiệu có vị cay – đắng, tính ôn, thông hoạt lợi, thông dương, tán kết, hành khí, giảm đau, an thai, bổ trung, lợi thủy, sinh cơ.

  • 1

    Thông dương, tán huyết, tức thở, khí trễ đờm tắc có khi đau ra sau lưng

    Qua ủy dưa, kiệu bạch tửu (Kim quỹ yếu lược): kiệu 10g, qua ủy 15g, rượu 500ml, 2 thứ làm sạch, qua ủy hấp mềm thái lát, kiệu luộc chín. Cho 2 thứ vào túi lụa ngâm vào rượu. Sau 1 tuần uống được. Ngày uống 2 lần, mỗi lần 20ml có hòa thêm nước đun sôi để nguội.

  • 2

    Tức ngực khó thở

    Cháo gạo kê nấu với củ kiệu, lấy 15g củ kiệu giã nát, thêm gia vị và nước trộn với 1 bát cháo gạo kê, thêm ít mì chính, dầu vừng để ăn.

  • 3

    Sản phụ bị kiết lỵ

     Củ kiệu xào với bồ dục lợn ăn vài ngày.

  • 4

    Sưng đau cơ khớp

    Củ kiệu giã nát hòa với giấm, đảo đều hâm nóng đắp lên chỗ sưng đau.

  • 5

    Xích bạch lỵ

    Củ kiệu một nắm nấu cháo ăn.

  • 6

    Bổ khí, điều hòa nội tạng làm béo khỏe chịu rét

    Hằng ngày ăn 15-20g kiệu muối với cơm.

  • 7

    Bỗng nhiên ngã hôn mê, hoặc ngủ trúng gió bất tỉnh

    Kiệu giã vắt nước cốt, nhỏ vào mũi (cần kết hợp các biện pháp khác cho kịp thời).

  • 8

    Sang lở, chứng gặp nước thì sưng đỏ ngứa tay chân

    Kiệu giã nát, xào nóng đắp vào chỗ ngứa.

  • 9

    Bỏng lửa, nước sôi nhẹ (không trợt da)

    Kiệu lột bỏ vỏ ngoài, giã nát, trộn mật phết vào chỗ bị bỏng.

  • 10

    Trong hỗ trợ điều trị ung thư (K):

    K phổi, K dạ dày: Kiệu 60g, bán hạ 10g, chỉ thực 10g, sinh khương 10g, qua lâu 10g. Sắc uống ngày một thang.   K tuyến vú: Kiệu 15g, qua lâu 1g, hương nhu 10g, mộc dược 10g, cam thảo 10g, sắc hoặc tán bột uống với ít rượu ngày một thang.   K phổi: Kiệu 60g, nước chanh 60ml. Sắc nước uống ngày một thang.

Kêu gọi hành động hình ảnh biểu ngữ
x

Lost Password